• (031) 629 4866
  • Số 35A Vĩnh Tiến 2, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, Hải Phòng
  • dienlanhminhlong@gmail.com
 

Thử nghiệm và vận hành

Công ty Cơ Điện Minh Long là công ty chuyên vận hành, thử nghiệm hệ thống lạnh cho các công trình văn phòng, nhà xưởng, công trình cải tạo nội thất.

Với kinh nghiệm trên 5 năm trong việc thiết kế các hệ thống Cơ Điện Lạnh cho nhiều công trình khác nhau như: Cao ốc văn phòng, Biệt thư cao cấp, Casino, nhà máy, nhà xưởng,.. nên Minh Long đã hình thành nên một ý thức mang đến cho khách hàng một công trình chất lượng, thẩm mỹ và giá cả tốt.

VẬN HÀNH, THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG LẠNH

1.1/ Thử kín, thử bền hệ thống lạnh :
* Không cần phải đăng kiểm đối với :
– Hệ thống lạnh nhỏ, lượng môi chất nạp vào dưới 5 kg .
– Các bình có thể tích ( 25l và pV ( 200 ( p : at, V : l ). (và các bình có p ( 0,7 at) .
– Các dàn chế tạo bằng các ống và đường kính trong của ống lớn nhất ( 150 mm
* Thử kín : thử ở áp suất làm việc Plv . (van an toàn kẹp chì ở áp suất 1,1 Plv)
Thử bền : thử ở áp suất : Pb = 1,25 Plv ,duy trì trong 10 phút .
* Thử kín, thử bền các thiết bị của hệ thống lạnh khi xuất xưởng :
– Hệ thống lạnh NH3 thường nên thử bằng nước.
– Hệ thống lạnh frêon nên thử bằng khí trơ, thông dụng nhất là khí Nitơ, hạn chế dùng không khí nén vì trong không khí có hơi nước ngưng lại .
+ Thiết bị phần cao áp :
Pk = 18 at Biểu tượng cảm xúc smile Plv ).

Pb = 24 at ((1,25 Plv) .

+ Thiết bị phần hạ áp :
Pk = 12 at Biểu tượng cảm xúc smile Plv ).

Pb = 15 at (=1,25 Plv) .

* Hệ thống lạnh khi lắp đặt xong : chỉ thử kín không thử bền .
– Hệ thống lạnh NH3 thường nên thử bằng không khí nén .
– Hệ thống lạnh frêon nên thử bằng khí Nitơ .
+ Phần cao áp :
Pk = 18 at Biểu tượng cảm xúc smile Plv ).

+ Phần hạ áp :
Pk = 12 at Biểu tượng cảm xúc smile Plv ).

* Lưu ý :
– Aïp suất chịu đựng tối đa của cacte máy nén là 10 at .
– Không được dùng oxy để thử .
* Phương pháp thử kín : dùng xà phòng đánh cho nổi bọt .
– Đối với các mối hàn, ren … bôi kín xà phòng .
– Đối với các mặt bích : dùng giấy dán lại, chọt lổ và bôi xà phòng lên các lổ chọt .

1.2/ Hút chân không hệ thống :
– Hút chân không bằng chính máy nén lạnh trong hệ thống hoặc bằng máy nén ngoài .
– Lưu ý, trong quá trình thao tác, phải luôn đảm bảo áp suất phần cao áp (trước van tiết lưu) bằng hoặc lớn hơn phần hạ áp để tránh môi chất đi ngược qua van tiết lưu làm hỏng van tiết lưu .
– Duy trì áp lực chân không từ (40 ( 75) mmHg trong vòng 18 giờ, 6 giờ đầu cho phép áp suất trong hệ thống tăng đến 50 %, nhưng những giờ còn lại không được tăng lên nữa (do lúc đầu, khí còn trong hệ thống – lạnh đi lúc hút chân không – nóng lên, và có thể có lỏng hoá hơi)

1.3/ Nạp gaz :
1.3.1/ Tính toán lượng môi chất nạp :
– Lượng gaz nạp được tính toán như trong phần thiết kế hệ thống lạnh .
– Đối với các chai gaz amôniăc nội, thường có lẫn tạp chất, nên trước khi nạp gaz, phải để chai gaz ổn định, rồi mở nhẹ van xả khí ra ngoài cho đến khi có khí đục ra nhiều thì dừng (màu đục là do hơi nước trong không khí gặp lạnh ngưng lại)
– Lượng gaz nạp vào hệ thống đủ : khi máy đang hoạt động, lỏng môi chất ngập nữa phần kính quan sát của bình chứa cao áp. Đối với hệ thống lạnh nhỏ như tủ lạnh, máy điều hoà gia đình, khi đầu hút của máy nén đọng sương, nước chảy thành giọt hoặc khi dòng điện làm việc của động cơ máy nén đạt đến bằng dòng điện định mức thì đã đủ gaz .
– Cách nhận biết hết gaz trong chai gaz :
+ Đối với các chai gaz không có tạp chất : khi chai gần hết gaz, sẽ có bám tuyết bên ngoài, mức lỏng xuống đến đâu, lớp tuyết tan đến đó .
+ Đối với các chai gaz có tạp chất : khi chai gần hết gaz, chỉ có đọng sương, nhận biết chai hết gaz khi nghe tiếng rít của khí khi qua dây nạp gaz .
1.3.2/ Nạp gaz ban đầu : (Sau khi lắp đặt hoặc sửa chửa lớn) : nạp gaz dạng lỏng : chúc chai gaz xuống dưới .
– Nạp tại van nạp gaz ở sau bình chứa cao áp trước cụm van tiết lưu .
– Chỉnh van giảm áp để áp suất gaz nạp khoảng 5 at.
– Lưu ý : khi nạp gaz, phải hạn chế lượng không khí bên ngoài lọt vào hệ thống. Do đó, lúc đầu, nối ống mềm với van nạp ta vặn không chặt. Đặt đứng chai gaz, mở nhẹ van để dùng hơi gaz đẩy lượng không khí trong ống mềm ra ngoài, cho đến khi có khí đục ra nhiều thì dừng, sau đó vặn chặt rắc co và chốc ngược chai gaz để bắt đầu nạp .
– Do lúc ban đầu, hệ thống đang còn chân không, nên ta chỉ cần mở van nạp là gaz tự động vô hệ thống. Khi áp suất trong hệ thống lên gần 5at, thì ta đóng van A và cho máy nén chạy. Khi đó ta xem chai gaz như một bình chứa cao áp thứ 2.
– Quá trình nạp kết thúc khi mức lõng trong bình chứa cao áp ngập được 1/2 ống kính .

1.3.3/ Nạp gaz bổ sung :
Sau một thời gian hoạt động, hoặc do rò rỉ, hoặc do môi chất bị cháy phân huỷ, nên lượng gaz trong hệ thống bị thiếu. Nếu vẫn chưa ảnh hưởng đến chế độ vận hành của hệ thống lạnh, thì ngoài cách nạp như trên, ta có thể nạp gaz chậm bằng cách nạp gaz ở dạng hơi : nạp tại van nạp đầu hút máy nén và chai gaz đặt đứng . Chỉnh áp suất sau van giảm áp bằng áp suất đầu hút máy nén hoặc lớn hơn một chút : đây là quá trình nạp dài ngày, máy vẫn hoạt động bình thường, quá trình nạp vẫn nạp.

1.4/ Nạp dầu :
– Nạp lần đầu tiên, khi máy nén chưa có gaz (trước khi lắp đặt, hoặc sữa chữa máy nén): mở van để áp suất trong cacte thông với khí quyển . Đổ dầu vào cacte qua van nạp dầu đến 2/3 kính quan sát trên cacte máy. (khi máy hoạt động bình thường thì dầu ngập ở 1/2 kính).
– Nạp dầu bổ sung (khi hệ thống đang hoạt động bình thường) : đóng bớt van hút để tạo chân không một chút trong cacte máy nén . Khi nạp dầu, hạn chế không khí lọt vào bằng cách đổ đầy dầu vào ống nhựa, gập đầu ống lại nhúng vào thùng dầu, rồi mở van nạp dầu.

1.5/ Xả khí không ngưng :
1.5.1/ Hiện tượng : – Kim áp kế rung.
– Aïp suất ngưng tụ cao bất thường .
1.5.2/ Hệ thống có thiết bị tách khí không ngưng :
1.5.3/ Hệ thống không có thiết bị tách khí không ngưng : có van xã khí trên thiết bị ngưng tụ và đầu đẩy máy nén . Thao tác :
+ Xã tại máy nén :
Dừng máy nén, đóng van đầu đẩy, để máy ổn định . Mở van xã hết khí ra .
+ Xã tại thiết bị ngưng tụ :
Dừng máy nén, cho hệ thống giải nhiệt của thiết bị ngưng tụ hoạt động tiếp tục khoảng 15 phút, để hơi môi chất ngưng tụ hết . Mở hé van xã khí đến khi có hơi đục phun ra thì dừng .
+ Lưu ý : Thao tác xã khí không ngưng phải làm nhiều lần vì khí không ngưng nằm rãi rác trên hệ thống. Thường thực hiện (5 ( 7) lần, giữa mỗi lần, máy phải hoạt động trên một tiếng đồng hồ .

1.6/ Xử lý sự cố, dồn gaz, hút gaz :
1.6.1/ Xử lý sự cố :
– Khi bị một sự cố tại một thiết bị nào đó, để khắc phục ta phải tiến hành cách ly thiết bị đó ra khỏi hệ thống và hút gaz trong thiết bị đó dồn về thiết bị khác (thường là bình chứa cao áp). Trong trường hợp không thể dồn gaz được, thì ta phải tiến hành hút gaz ra chai. Trường hợp hút gaz ra chai còn gặp khi ta lở nạp gaz quá nhiều .
– Sau khi cô lập được thiết bị có sự cố thì cân bằng với áp suất khí quyển .
– Lưu ý, nếu xử lý sự cố phải hàn, đối với thiết bị Freon thì hàn bình thường, còn thiết bị NH3 phải thông gió thật kỹ rồi mới hàn .
– Trước khi cho thiết bị bị sự cố hoà nhập vào hệ thống, ta phải hút chân không thiết bị đó bằng máy nén khác .

1.6.2/ Dồn gas : Xét hư hỏng tại một thiết bị nào đó trong hệ thống lạnh :
1/ Thiết bị bay hơi :
Đóng van cấp lỏng vào dàn, nhưng dàn và máy nén vẫn hoạt động để hút gaz tại dàn bay hơi. Đến khi độ chân không không xuống được nữa thì dừng máy. Sau 30 phút đến một tiếng, tiếp tục hút tiếp. Thao tác như thế khoảng từ 3 ( 5 lần thì ngưng, rồi đóng van chặn đầu ra dàn bay hơi .
2/ Bình tách lỏng : Thao tác tương tự
3/ Máy nén :
Đóng van đầu hút, đầu đẩy máy nén và xả gaz trong máy nén ra ngoài.
4/ Bình tách dầu :
Đóng các van (3) và (4). Xả bỏ hết gaz trong phần hơi cao áp .
5/ Thiết bị ngưng tụ :
Dừng máy nén, cho hệ thống giải nhiệt của thiết bị ngưng tụ hoạt động tiếp tục khoảng 15 phút, để hơi môi chất ngưng tụ hết . Đóng van (4), (5) .
6/ Bình chứa cao áp :
Đây là sự cố nặng nề nhất và phương án tốt nhất là hút gaz ra.
7/ Bình trung gian có ống trao đổi nhiệt :
Ngừng cấp lõng tiết lưu vào bình, chuyển đổi van ( ) để ngừng lõng cao áp và lấy lõng trong bình trung gian thay vai trò của lõng cao áp. Máy nén vẫn tiếp tục hoạt động .

1.6.3/ Hút gaz ra chai : dùng máy nén trong hệ thống hoặc máy nén ngoài .
– Xác định lượng gaz hút ra bằng phương pháp cân chai gaz.
– Dùng chai gaz thay vai trò bình ngưng, bằng cách cho chai gaz ngập hoàn toàn vào thùng nước chứa đá đang tan .
– Giữa máy nén và chai gaz có đồng hồ để kiểm soát áp suất đầu đẩy (khoảng 12 at).
– Nếu áp suất đầu đẩy cao quá thìđóng bớt van đầu hút của máy nén. Nếu áp suất đầu đẩy vẫn tiếp tục tăng thì ta dừng máy và thay chai gaz khác

1.7/ Xử lý ngập lỏng :
1.7.1/ Tác hại :
– Gây hiện tượng thuỷ kích, phá hỏng máy nén .
– Làm mất áp suất dầu bôi trơn (lỏng về cacte, nhận nhiệt của dầu hoá hơi, tạo air )
1.7.2/ Biểu hiện ngập lỏng :
+ Ngập lỏng nhẹ : bám tuyết khoang hút của máy nén, dầu sôi bọt, có tiếng khựt nhẹ .
+ Ngập lỏng nặngû : dầu sôi bùng chỉ thấy bong bóng, có tiếng lựt khựt rất nặng trong máy nén hoặc mất áp suất dầu .
1.7.3/ Thao tác xử lý : ngập lỏng là một hiện tượng rất nguy hiểm, nên xử lý phải hết sức tập trung :
+ Ngập lỏng nhẹ : Máy nén vẫn chạy. Đóng bớt van hút. Mở van giảm tải cho hơi nóng tuần hoàn về hoá hơi lượng lỏng ngập .
+ Ngập lỏng nặngû : phải dừng ngay máy nén :
* Nếu có 2 máy nén đấu chung : dùng máy nén kia hút hơi trong máy nén bị ngập lỏng.
* Nếu chỉ có 1 máy : tháo hết dầu trong máy nén ra, cho lỏng bốc hơi hết rồi nạp dầu lại .
1.8/ Khởi động và dừng máy nén :
1.8.1/ Hệ thủ công :
1/ Khởi động :
+ Nguyên tắc : – máy chạy lúc khởi động là chạy không tải.
– hệ thống giải nhiệt của thiết bị ngưng tụ khởi động trước máy nén
+ Thao tác :
– Kiểm tra máy nén ở trạng thái bình thường, van hút và van đẩy đóng, van giảm tải mở.
– Cho máy nén chạy đến khi đạt tốc độ ổn định. Kiểm tra áp kế dầu .
– Mở nhớm van đẩy, rồi đồng thời vừa mở van đẩy vừa đóng van giảm tải cho đến khi van đẩy được mở hết và van giảm tải đóng gần hết .
– Mở từ từ van hút, kiểm tra áp suất hút không vượt quá giá trị cho phép và kiểm tra có lỏng về máy nén không. Nếu có lỏng phải đóng bớt van hút lại. Đến khi áp suất hút không tăng lên nữa thì mở nhanh hoàn toàn van hút .
2/ Dừng máy :
+ Dừng máy tạm thời : Tắt máy nén, đóng van hút, van đẩy và mở van giảm tải. Sau đó cho dừng hết tất cả các thiết bị phụ.
+ Dừng thời gian lâu :
– Trước khi dừng, ngưng cấp lỏng vào các thiết bị bay hơi. Cho máy hút hết lõng trong dàn bay hơi .
– Thao tác tiếp như dừng máy tạm thời, chỉ khác là sau khi máy nén dừng, thì dàn ngưng vẫn tiếp tục hoạt động từ (15 ( 30) phút để giảm áp suất .

1.8.2/ Hệ tự động :
– Máy sẽ tự động dừng hoặc khởi động lại (máy sẽ tự động giảm tải, phảicó van 1 chiều ở đầu đẩy) .
– Khi ngừng máy lâu dài và khởi động lại, phải thao tác thủ công như trên. Chỉ khác không cần phải đóng van đẩy nếu tin tưởng ở van 1 chiều.

© Bản quyền 2015 - Công ty TNHH Cơ điện lạnh Minh Long Hỗ trợ bởi ABSOFT - CƠ ĐIỆN LẠNH MINH LONG